Loading...
CloseĐặt hẹn tư vấn
menu
Quy chế tài chính của Viện Phát triển Kinh tế, Văn hoá, Xã hội số

Quy chế tài chính của Viện Phát triển Kinh tế, Văn hoá, Xã hội số

 

QUY CHẾ

Quản lý Tài chính Viện Phát triển Kinh tế, Văn hoá, Xã hội số

(Ban hành kèm theo Nghị Quyết số 07/NQ-HĐQL  ngày 09 tháng 9 năm 2024 của

Hội đồng quản lý Viện Phát triển Kinh tế, Văn hoá, Xã hội số)

 

ĐIỀU 1: CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ

  1. Luật Doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng  hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XIII ngày 26/11/2014;
  2. Luật Kế toán đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2015; 
  3. Nghị định 174/2016/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 30/12/2016 quy định một số điều của luật kế toán;
  4. Các Luật Thuế hiện hành và các văn bản hướng dẫn;
  5. Điều lệ Viện Phát triển Kinh tế, Văn hoá, Xã hội số được Liên hiệp các Hội khoa học và Kỹ thuật Việt Nam thông qua ngày 22/12/2020 và các quy chế quản lý nội bộ.

ĐIỀU 2: PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH

  1. Quy chế tài chính này điều chỉnh các hoạt động trong công tác quản lý vốn, tài sản, kế toán và đầu tư của Viện;
  2. Công tác quản lý vốn, tài sản và kế toán của Chi nhánh, Văn phòng đại diện, ...  được điều chỉnh phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương nhưng không được trái với những điều có liên quan trong Quy chế tài chính này.

ĐIỀU 3. NGUYÊN TẮC TÀI CHÍNH

  1. Hoạt động theo nguyên tắc tự chủ, tự quản và tự hạch toán về tài chính theo đúng các quy định của pháp luật về tài chính, kế toán hiện hành.
  2. Năm tài chính bắt đầu ngày 01 tháng 01, kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm.
  3. Quy chế tài chính này điều chỉnh các hoạt động thu, chi tài chính liên quan hoạt động của Viện được Hội đồng quản lý thông qua, bảo đảm công khai, minh bạch, tuân thủ quy định các quy định Pháp luật có liên quan.
  4. Các khoản góp vốn của các thành viên sử dụng phải đảm bảo đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và hợp pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
  5. Các khoản thu, chi phải có hoá đơn, chứng từ đầy đủ, hợp lệ và hợp pháp theo quy định của Luật kế toán, Luật thuế, Quy định Liên hiệp Hội và Quy định Pháp luật.

ĐIỀU 4. SỬ DỤNG TÀI CHÍNH

1. Chi cho hoạt động thường xuyên.

2. Thực hiện các chương trình, dự án, dịch vụ theo đúng chức năng và nhiệm vụ.

3.  Mua sắm, thuê các phương tiện vật chất - kỹ thuật cần thiết.

4.  Khi có Lợi nhuận thì phân bổ chi:

- Quỹ đầu tư và phát triển

- Thưởng cho các cá nhân, tập thể sau khi hoàn thành hợp đồng tìm kiếm được.

- Chia cho các Thành viên góp vốn theo tỷ lệ góp vốn,

5.  Khi bị lỗ thì phân bổ số lỗ đó cho lãnh đạo viện và các đơn vị trực thuộc theo tỷ lệ từ cao đến thấp.

ĐIỀU 5. TÀI SẢN

1. Tài sản của Viện gồm tài sản cố định và tài sản khác được bổ sung trong quá trình hoạt động. Chủ tịch Hội đồng quản lý và Viện trưởng chịu trách nhiệm quản lý tài sản, thực hiện kiểm kê theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Tài sản và nguồn thu tài chính của Viện không được chuyển thành sở hữu cá nhân dưới mọi hình thức.

3. Mọi hồ sơ, tài liệu liên quan đến tổ chức và hoạt động của Viện bao gồm những không giới hạn bởi các tài liệu về thu-chi tài chính phải được lưu giữ và bảo mật tại Viện.

ĐIỀU 6: CƠ QUAN QUẢN LÝ

  1. Viện chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp về hoạt động tài chính theo quy định của Pháp luật;
  2. Đơn vị trực thuộc chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của Viện và các cơ quan quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp về hoạt động tài chính theo quy định của Pháp luật và các quy định của Viện.

ĐIỀU 7. TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ

1. Ban hành Quy chế Tài chính, sửa đổi khi cần thiết phù hợp với quy định của pháp luật;

2. Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển, kế hoạch hằng năm của Viện về lĩnh vực tài chính và tài sản;

3. Phê duyệt kế hoạch phân bổ nguồn lực (kế hoạch thu-chi) hàng năm;

4. Quyết định chủ trương đầu tư sử dụng tài sản có giá trị  thuộc thẩm quyền của HĐQL.

ĐIỀU 8. TRÁCH NHIỆM CỦA LÃNH ĐẠO VIỆN 

1.Viện trưởng

1. Là chủ tài khoản của Viện, chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ công tác quản lý tài chính, tài sản của Viện, thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm công khai, minh bạch về tài chính theo quy định của pháp luật; chấp hành các quy định về kế toán và kiểm toán;

2. Xây dựng kế hoạch tài chính và báo cáo tài chính hàng năm trình HĐQL thông qua và tổ chức thực hiện;

3. Tổ chức thực hiện đầu tư, mua sắm, cải tạo cơ sở vật chất hàng năm trên cơ sở kế hoạch tài chính với nguồn kinh phí đã được HĐQL thông qua; chỉ đạo triển khai việc quản lý, sử dụng tài sản hiệu quả;

4. Phê duyệt các thủ tục đầu tư, mua sắm tài sản; các thủ tục về đầu thầu, lựa chọn nhà thầu trong đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền của Viện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật đấu thầu và phân cấp quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

5. Ký duyệt thu, duyệt chi trên các chứng từ thu, chi, chứng từ kế toán khác của Viện;

2. Phó Viện trưởng

- Thực hiện ký các hợp đồng, hoá đơn, chứng từ …chịu trách nhiệm trước Viện và Pháp luật các công việc do Viện trưởng uỷ quyền.

3. Đơn vị trực thuộc

  1. Tự chủ tài chính chi các thủ tục thành lập Phân viện, Văn phòng đại diện, Chi nhánh…
  2. Được sử dụng tài khoản con dấu của Viện để kinh doanh và đóng góp cho cho Viện theo từng hợp đồng cụ thể.
  3. Nộp lệ phí hàng năm cho Viện.

ĐIỀU 9. TRÁCH NHIỆM CÁC ĐƠN VỊ,  CÁ NHÂN

1. Đơn vị, cá nhân được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung, mức chi và số tiền đã chi; chịu trách nhiệm về tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, hóa đơn chứng từ thanh toán và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về các sai phạm có liên quan.

2. Kế toán có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu nội dung, mức chi đảm bảo tuân thủ chế độ tài chính hiện hành.

3. Việc soạn thảo, đàm phán các giao dịch (gồm: hợp đồng mua bán, hợp đồng dịch vụ, đào tạo, liên kết, nghiên cứu khoa học,...) do đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện, thực hiện hợp đồng, thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản thu, chi theo nghĩa vụ của hợp đồng, giao dịch khác theo quy định khi được Viện trưởng phê duyệt.

4. Hợp đồng, thanh lý hợp đồng và các văn bản liên quan đến việc thực hiện các hợp đồng, giao dịch khác phải được lưu 01 bản tại Kế toán Viện theo dõi, quản lý.

ĐIỀU 10: KẾ TOÁN CỦA VIỆN

Phụ trách Kế toán do Viện bổ nhiệm, Hội đồng quản lý thông qua có nhiệm vụ sau.

  1. Đảm bảo công tác hạch toán, kế toán, đúng quy định do Bộ tài chính ban hành;
  2. Tổ chức công tác Kiểm toán và quyết toán thuế hàng năm;
  3. Quản lý, sử dụng và bảo mật chứng từ, chương trình phần mềm kế toán;
  4. Trình Viện trưởng ký duyệt chứng từ, báo cáo, lương, thưởng, kiểm kê, kiểm toán.
  5. Cuối năm thực hiện khóa sổ kế toán theo chế độ.
  6.  Công khai minh bạch thu chi tài chính theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 11: QUY ĐỊNH CHUNG CÁC KHOẢN THU, CHI

1.Tài khoản sử dụng

      Tại Kho bạc nhà nước : dùng để thực hiện những công việc từ nguồn ngân sách.

      Tài Ngân hàng: dùng để thực hiện những công việc từ nguồn không phải ngân sách.

2. Nguyên tắc thu và quy trình tổ chức thu

      1. Mức thu các khoản phí từ hợp đồng, hoạt động dịch vụ đào tạo, thu khác: đơn vị được giao đầu mối xây dựng phương án về nội dung, mức thu (kèm theo thuyết minh, cơ sở lập phương án...) và gửi Viện, Kế toán phối hợp với các đơn vị, cá nhân có liên quan thống nhất phương án về nội dung, mức thu trình Viện trưởng phê duyệt.

      2. Các nội dung và khoản thu thực hiện theo các thỏa thuận trong phạm vi pháp luật cho phép đối với đơn vị, cá nhân trên cơ sở đảm bảo bù đắp chi phí, đối ứng, độ hao mòn tài sản, thực hiện nghĩa vụ thuế và có tích lũy tái đầu tư cơ sở vật chất và trích lập quỹ của Viện.

3. Nguyên tắc chi và quy trình thanh toán

     1.Các nội dung chi, tạm ứng phải có trong dự toán được duyệt và được Viện trưởng  phê duyệt. Không cho phép chi đối với các trường hợp tự ý thực hiện khi chưa có chủ trương hoặc chưa được người có thẩm quyền phê duyệt. Tạm ứng phải hoàn ứng.

     2. Các khoản chi phải tuân thủ nội dung, định mức, mức chi hiện hành của Nhà nước và Quy chế nội bộ; đối với các đề tài, dự án chuyên môn phải nằm trong phạm vi dự toán được duyệt và cam kết với nhà tài trợ.

    3. Đối với hàng hóa, dịch vụ mua ngoài, giá cả dựa trên nguyên tắc thỏa thuận, đảm bảo quy trình lựa chọn nhà cung cấp theo quy định của pháp luật.

    4. Quy trình, thủ tục thanh toán theo quy định pháp luật.

ĐIỀU 12. QUY ĐỊNH CHI CỤ THỂ

1.Chi cho người có công tìm kiếm hợp đồng

    - Chi Tiền thưởng cho người có công kiếm và cùng hoàn thành Hợp đồng

2. Chi tiền công cho các cán bộ khoa học, kỹ thuật, lao độngphổ thông

    - Tiền công, thù lao của cá nhân phải tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của luật thuế và quy định Luật thuế TNCN , phải có Tên, địa chỉ, bản sao CCCD, mã số thuế, nếu không có mã số thuế cá nhân không được cam kết thuế TNCN. Cá nhân ký hợp đồng lao động có tổng mức thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân theo pháp luật thì phải khấu trừ trước khi trả cho cá nhân

     - Công lao động kỹ thuật, lao động phổ thông thực hiện vẫn lấy đơn giá trong đề cương tổng thể để xây dưng thuyết minh dự toán từng công việc. Mức tiền công quy định nêu trên là mức chi trọn gói, bao gồm cả các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các loại thuế theo quy định hiện hành.

     - Chứng từ thanh quyết toán:

    +1 Hợp đồng thuê khoán ghi rõ địa chỉ, số chứng minh thư, mã số thuế thu nhập cá nhân và xác nhận của địa phương (nếu cần),

    +2 Biên bản nghiệm thu khối lượng

    +3 Biên bản bàn giao sản phẩm,

    +4 Biên bản thanh lý hợp đồng,

    + Các giấy biên nhận tiền cho từng lần chi trả của từng người. (nếu là nhóm người cùng thực hiện thì có giấy biên nhận của người đứng tên ký trong hợp đồng và bảng kê chi tiền cho từng người cùng tham gia).

    + Người chủ trì phải thanh toán tạm ứng từng đợt theo tiến độ công việc, vì vậy chứng từ thanh toán theo giai đoạn thể hiện theo số tiền đã ứng cho các hợp đồng thuê khoán nhân công (giấy biên nhận tiền đã ứng đợt 1,2...cho các hộ nhận khoán) phù hợp với biên bản nghiệm thu khối lượng.

3. Chi thù lao cho chuyên gia nhận xét, phản biện đánh giá:

       Chứng từ thanh quyết toán: là văn bản ý kiến phản biện, nhận xét, đánh giá, giấy đề nghị thanh toán ghi rõ tên, địa chỉ, số chứng minh thư, mã số thuế thu nhập cá nhân, giấy biên nhận, chủ trì, xác nhận, thủ trưởng duyệt thanh toán.

4. Chi hội nghị, hội thảo khoa học:

      1. Tất cả lấy mức quy định của dự toán đã có

     2. Chứng từ thanh quyết toán là quyết định hội đồng nghiệm thu, bảng kê danh sách chi tiền cán bộ tham gia hội nghị, hội thảo, phản biên có chữ ký nhận số tiền tương ứng, đối với phản biện phải có ý kiến của phản được chủ nhiệm đề tài dự án xác nhận, thủ trưởng đơn vị duyệt chi. Danh sách chi tiền phải ghi rõ địa chỉ, CCCD, MST.

5. Chi công tác phí:

     1.Tuỳ từng nội dung, nhiệm vụ cụ thể chứng từ thanh, quyết toán gồm: kế hoạch đi công tác, giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của địa phương/cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú), bảng kê độ dài quãng đường đi công tác (đối với trường hợp thanh toán theo hình thức khoán tự túc phương tiện), vé tàu xe, cước qua phà, đò ngang, phí sử dụng đường bộ, và hoá đơn hợp pháp (trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế)

     2.Chứng từ thanh toán vé máy bay là: quyết định đi công tác bằng máy bay, hoá đơn của hãng hàng không và thẻ lên máy bay.

6. Chi nội dung khác

     + Chi về vật tư, hoá chất, nguyên nhiên vật liệu  

     + Chi mua sắm mới tài sản cố định thiết yếu, chi sửa chữa cơ sở vật chất

     + Chi thuê, khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng tham gia thực hiện đề tài, dự án.

Chứng từ bao gồm: hợp đồng, biên bản bàn giao, biên bản thanh lý hợp đồng, hoá đơn tài chính, biên bản kiểm tra, nghiệm thu, phiếu nhập kho, xuất kho, nhật ký

ĐIỀU 13. XỬ LÝ VI PHẠM

Thành viên thuộc HĐQL, Viện, Đơn vị trực thuộc nếu có hành vi vi phạm các quy định của Quy chế tài chính này; có các hành vi chi tiêu sai mục đích, chiếm dụng kinh phí do HĐQL quản lý hoặc có sai phạm trong ghi chép, quản lý sổ sách hoá đơn, chứng từ thu, chi tài chính thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định của Pháp luật và phải bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm của mình gây ra. Người sai phạm phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định xử lý vi phạm của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

ĐIỀU 14. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

- Quy chế này gồm chín (14) Điều, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký

- Các thành viên HĐQL, Thủ trưởng Viện, cá nhân có liên quan phải tuân thủ Quy chế này.

- Trong quá trình hoạt động, các thành viên có quyền phản ánh những vấn đề phát sinh để để xem xét, tổng hợp đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp thực tế.

- Các quy định nêu tại Quy chế này không phù hợp quy định Pháp luật hiện hành thì áp dụng quy định của Pháp luật.

 

  • Chia sẻ qua viber bài: Quy chế tài chính của Viện Phát triển Kinh tế, Văn hoá, Xã hội số
  • Chia sẻ qua reddit bài:Quy chế tài chính của Viện Phát triển Kinh tế, Văn hoá, Xã hội số
Buy
 

Tin tức liên quan

Tìm kiếm

Danh Mục Tin Tức

Loading...

Tags